Tình hình giải ngân theo chủ đầu tư năm 2026

Lũy kế từ đầu năm đến ngày 10/08/2026
Tổng số chủ đầu tư/Dự án
117/208
Tổng kế hoạch (triệu đồng)
10.154.998
Tổng giải ngân (triệu đồng)
3.717.990
Tỷ lệ giải ngân chung
36,61%

Bảng tổng hợp theo chủ đầu tư

Bấm vào từng chủ đầu tư để xem danh sách dự án có vốn kế hoạch năm
Chủ đầu tư/Dự ánKế hoạchLũy kế giải ngân ↓Tỷ lệ giải ngânKhó khănKiến nghị
Quản lý nước Bến Tre - JICA3 (Ban QLĐT&XDTL 10)
1.660.865 625.388 37,65%
Đang thực hiện
Ko có
Hệ thống công trình điều tiết, bổ sung nước phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng phía nam Quốc lộ 1A (Ban QLĐTXD 10)
320.000 200.128 62,54%
Không
Không
Công trình kiểm soát nguồn nước bờ Nam sông Hậu (BQLĐTXDTL 10)
136.218 51.788 38,02%
Không có
Không có
Công trình kiểm soát nguồn nước bờ Nam sông Hậu giai đoạn 2
841 0 0%
Không
Không
Đồng bộ hệ thống kiểm soát nguồn nước khu vực Nam Bến Tre
822 0 0%
Không
Không
Nâng cấp cải tạo kênh trục vùng Tứ giác Long Xuyên
10.000 0 0%
Đang triển khai đền bù, giải phóng mặt bằng để thu hồi đất làm bãi chứa để tiếp tục triển khai nạo vét
Trung tâm Phát triển quỹ đất sớm hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng để hoàn thành công tác nạo vét trong năm 2026
Nâng cấp, hoàn thiện đê biển Đông
536 0 0%
Không
Không
Nâng cấp, hoàn thiện đê biển Tây
291 0 0%
Không
Không
Hồ EaKhal GĐ1
130.000 130.000 100%
Không
Hệ thống dẫn nước Hồ Sông Chò 1 (Ban QLĐTXDTL 7)
153.010 59.600 38,95%
'Địa phương chưa bàn giao đủ mặt bằng (Đến nay mới bàn giao được 26/41Km)
Hồ Krông Pach thượng GĐ2 (Ban QLĐTXDTL7)
80.000 37.000 46,25%
Vướng măc về mặt bằng
Dự án Hệ thống kênh nhánh CTTL IaMơr
40.000 14.200 35,5%
Vướng mắc về mặt bằng
Hồ Ia Thul
110.000 13.282 12,07%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Nâng cấp mở rộng Hệ thống thủy lợi hồ Núi Ngang - Liệt Sơn
58.029 7.941 13,68%
Công tác GPMB Khu vực lòng hồ Núi Ngang tiềm ẩn nhiều khó khăn, vướng mắc do liên quan đến dự án hồ chứa nước Núi Ngang thực hiện giai đoan 1999-2002
Hệ thống kênh mương hồ EaHleo 1 (Ban QLĐTXDTL 7)
3.000 2.000 66,67%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hoàn thiện hệ thống tưới Hồ chứa nước Ia Mơr
788 700 88,83%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hồ chứa nước Đồng Điền
2.600 120 4,62%
Dự kiến Tổ chức lựa chọn nhà thầu khảo sát, lập BCNCKT đầu tháng 8/2026;
Dự án Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất các Trường miền Nam
680 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Dự án Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất các Trường Miền Trung - Tây Nguyên
300 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hệ thống dẫn nước tưới Ia Rsai
686 0 0%
Hoàn thiện theo ý kiến thẩm định, trình lần 2 ngày 10/7/2026 (Tờ trình số 727/TTr-BQL);
Hồ chứa nước sông Chò 1 (Ban QLĐTXDTL 7)
2.857 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Khắc phục sạt lở bờ sông, bờ biển khu vực Nam Trung bộ và Tây nguyên
784 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống công trình sử dụng nước sau thủy điện sông Hinh
600 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hồ chứa nước Cánh Tạng (Ban QLĐTXDTL 1)
407.000 57.339 14,09%
ĐCN
ĐCN
Tăng cường khả năng thoát lũ cho hạ du hồ Kẻ Gỗ (BQLĐTXDTL1)
90.000 53.410 59,34%
Không có
Sửa chữa, nâng cấp HTTL Bắc Nam Hà và HTTL Xuân Thủy (BQLĐTXDTL1)
121.000 36.461 30,13%
ĐCN
ĐCN
Nâng cấp trạm bơm Phù Sa
35.000 19.439 55,54%
ĐCN
ĐCN
Dự án thành phần số 16: Xây dựng bổ sung công trình phục vụ phòng chống lụt bão, kết hợp giao thông đê hữu Hồng, khu vực thượng lưu cống âu Tắc Giang, tỉnh Hà Nam
43.200 17.709 40,99%
cn
Hồ Bản Lải giai đoạn 2 (phần xây dựng công trình)
30.200 14.727 48,76%
ĐCN
ĐCN
Nâng cấp, hiện đại hóa và cải thiện môi trường nước HTTL Bắc Hưng Hải
28.000 9.057 32,35%
ĐCN
ĐCN
Cụm công trình Khe Mước - Bến Than (BQLDTXDTL1)
10.000 8.450 84,5%
CN
Hồ Bản Mồng giai đoạn 2 (Ban QLDAĐTXDTL 1)
50.000 3.978 7,96%
Không có
Hồ Bản Mồng (Ban QLĐT&XDTL 1)
6.420 1.332 20,75%
Không có
Hồ Ô Lâu Thượng
4.547 990 21,77%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Cụm hồ Lào Cai
760 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Cụm hồ tỉnh Điện Biên
1.500 0 0%
ĐCN
ĐCN
Cụm hồ tỉnh Lai Châu
1.400 0 0%
ĐCN
ĐCN
Cụm hồ tỉnh Sơn La
700 0 0%
ĐCN
ĐCN
Củng cố hoàn thiện và xử lý sạt lở đê biển một số tỉnh Bắc Bộ (CBĐT)
460 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hồ Nà Lanh
10.000 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hồ Tài Chi
1.700 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hồ Thượng Tiến
1.600 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hồ Văn Lăng
1.800 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Nâng cấp, củng cố hệ thống đê biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
985 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Tu bổ, nâng cấp đê tả, hữu Hoàng Long và các công trình phòng, chống lũ tiến tới xóa bỏ phân, chậm lũ
933 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hồ Krông Pach thượng GĐ2 (Ban QLDAĐTXD GT và NNPTNT tỉnh Đăk Lắk)
230.000 148.756 64,68%
Vướng mắc về công tác GPMB (Xã Cư Yang):
- Còn 06 hộ/7,5ha phải ra quyết định và tiến hành kiểm đếm bắt buộc (sau đó thực hiện các công tác xác nhận NGĐ; lập công khai dự thảo phương án; UBND xã phê duyệt và chi trả tiền cho dân).
- 12 hộ dân/18ha (tái lấn chiếm) phải tổ chức vận động, tuyên truyền và bảo vệ thi công, àn giao mặt bằng để tiến hành thực hiện san ủi, cắm mốc, phân lô bàn giao mặt bằng bố trí cho các hộ dân tái định cư (41 hộ).
Không (Ban A đang phối hợp với các cơ quan, đơn vị tai đia phương để xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, thi công, đáp ứng tiến độ của dự án).
Hệ thống kênh mương hồ EaHleo 1 (Ban QLDA GT&NNPTNT tỉnh Đăk Lak)
47.000 21.926 46,65%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hồ chứa nước Krông Pach thượng (Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông và NNPTNT Đăk Lăk)
31.262 2.045 6,54%
* Khu Tái định canh số 2 (Xã Cư Yang):
- Còn lại 02/1,31 ha chưa đồng ý không phối hợp cho kiểm đếm.
- Còn 02 hộ/1,59ha vẫn chưa đồng ý nhận tiền và àn giao mặt bằng.
*Khu Tái định cư, định canh số 1 (xã Ea Ô):
(3) Phải thực hiện các thủ tục cưỡng chế Quyết định thu hồi đất phần diện tích khoảng 63ha.
Tăng cường khả năng tiêu thoát lũ vùng Bắc Thanh Hóa (BQLDA ĐTXD các công trình NN và PTNT Thanh Hóa)
180.000 85.000 47,22%
Chưa hoàn thành công tác GPMB, nguồn vật tư, vật liệu khó khăn khăn hiếm.
Không
Tiêu úng vùng 3, huyện Nông Cống (giai đoạn 2, phần xây dựng công trình)
153.000 37.327 24,4%
- Về nguyên vật liệu: giá xăng dầu tăng cao đột biến gây không ít khó khăn trong quá trình triển khai thi công. Một số nhà thầu có biểu hiện thi công cầm chừng, chưa quyết liệt trong quá trình triển khai
- Về nguồn cung vật liệu đất đắp: dự án đang tạm dừng các công tác liên quan đến đất đắp từ tháng 4/2026 do đã khai thác hết trữ lượng theo cơ chế đặc thù 66.4 tại mỏ đất xã Yên Thọ. Hiện Chủ đầu tư đang phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện thủ tục để khai thác đất tại mỏ đất xã Nông Cống để thi công công trình theo cơ chế đặc thù. Dự kiến đầu tháng 8/2026 có thể tiến hành khai thác để thi công công trình
- Về nguồn vốn: dự án chưa được cấp đủ vốn theo TMĐT được duyệt. Tính đến thời điểm báo cáo, dự án còn thiếu 123.129 triệu đồng và đã được Chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền. Đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, cấp bổ sung vốn để thi công hoàn thành công trình theo kế hoạch.
- Đề nghị cấp có thẩm quyền chỉ đạo UBND xã Nông Cống và các đơn vị liên quan phối hợp với Chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện các thủ tục cấp phép, giải phóng mặt bằng để tiến hành khai thác đất tại mỏ đất xã Nông Cống thi công công trình đáp ứng tiến độ đề ra.
Trạm bơm Hoàng Khánh (Ban QLDA NNPTNT tỉnh Thanh Hóa)
54.244 22.000 40,56%
Không
Không
Dự án thành phần số 13: Sửa chữa cấp bách đảm bảo an toàn một số hồ chứa tỉnh Thanh Hóa
15.000 6.016 40,11%
Không có
Tiêu úng vùng 3, huyện Nông Cống (giai đoạn 2, phần bồi thường, hỗ trợ và tái định cư)
9.000 5.369 59,66%
- Về công tác bồi thường GPMB: Đến nay đã bàn giao ước đạt 95%.
+ Còn vướng mắc 16 hộ dân thuộc Tiểu vùng 3 (xã Công Chính) chưa được tháo gỡ, đặc biệt là 02 hộ phạm vi đầu cầu Chuồng; Tiểu vùng 1 (xã Nông Cống) mới phát sinh thêm 1 hộ, hiện đang phối hợp với địa phương để giải quyết
+ Đang tổ chức di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Đề nghị địa phương khẩn trương thực hiện các thủ tục có liên quan để giải quyết các vướng mắc, tồn tại về GPMB trước 31/7/2026 để thi công hoàn thành công trình đảm bảo tiến độ
Dự án thành phần số 09: Tu bổ xung yếu hệ thống đê điều tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025
4.771 3.784 79,31%
không
Trạm bơm Hoàng Khánh (BQLDA ĐTXD khu vực Hoằng Hóa)
923 0 0%
Không
Không
Tăng cường khả năng thoát lũ cho hạ du hồ Kẻ Gỗ (BQDAĐTXD tỉnh Hà Tĩnh)
212.000 122.535 57,8%
không
không
Cụm hồ Bản Phủ, Nậm Là
230.000 90.000 39,13%
Không có
Dự án thành phần số 1: Sửa chữa, nâng cấp hệ thống Bắc Hưng Hải giai đoạn 2, tỉnh Hưng Yên
95.000 82.600 86,95%
.
.
Dự án KEXIM1 (ban CPO)
109.000 38.933 35,72%
Vốn ODA từ 01/01/2026 mới được giải ngân 1 phần đến nhà thầu vào ngày 21/7/2026 dẫn đến nhà thầu thiếu hụt trầm trọng kinh phí để thi công.
Nhà tài trợ KEXIM khẩn trương đẩy nhanh các thủ tục giải ngân đối với các khổi lượng hoàn thành
Dự án Chống chịu khí hậu và chuyển đổi tổng hợp vùng đồng bằng sông Cửu Long (MERIT - WB.11)
39.000 36.879 94,56%
Không có
Dự án Quản lý tổng hợp rủi ro lũ lụt thích ứng biến đổi khí hậu thành phần Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ADB10.CPO)
3.000 2.818 93,93%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Dự án Nâng cao năng lực ứng phó thiên tai vùng ven biển Việt Nam (WB.10 - CPO)
14.000 1.801 12,86%
Không có
Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán (ADB.8. Thành phần Bộ NN và PTNT)
110 33 30%
Do 6 tháng đầu năm ADB không tổ chức Đoàn giám sát dự án nên vốn ODA chưa giải ngân được
Dự án hiện đại hóa thủy lợi thích ứng biến đổi khí hậu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện (ADB.9)
16.120 0 0%
Ngày 15/7/2026, BTC đã có Tờ trình số 506/TTr-BTC trình Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước cho phép ký các Hiệp định viện trợ;
Ngày 14/7/2026, VPCP đã phát hành Tờ trình số 870/TTr-TTg của Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tich nước cho phép ký các Hiệp định viện trợ;
Tuy nhiên, theo đề nghị của Bộ:
- các nhiệm vu, hoạt động được tài trợ từ nguồn vốn HTKT đính kèm (TA 2 triệu USD) cần được thống nhất lại với nhà tài trợ ADB;
- địa điểm xây dựng tiểu dự án cũng đang được rà soát lại
Ngoài ra, cho đến hiện tại, các Hiệp định viện trợ vẫn chưa được ký kết.
Do đó, chưa có cơ sở để thực hiện giải ngân.
Đề nghị Bộ và ADB sớm thống nhất được các hoạt động trong phạm vi viện trợ TA như đã nêu sớm để có thể triển khai ngay các hoạt động dự án ngay sau khi các Hiệp định được ký kết.
Hồ Đắk Gang
220.000 75.429 34,29%
Một số vướng mắc công tác GPMB
Hệ thống kênh mương hồ Nam Xuân
4.185 185 4,42%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hồ Bản Mồng (Ban QLĐTXD NNPTNT Nghệ An)
289.291 71.700 24,78%
Không
Không
Hồ Bản Mồng giai đoạn 2 (Ban QLDA ĐTXD NN và PTNT Nghệ An)
100.000 3.688 3,69%
không
Cụm công trình thủy lợi Bắc Kạn (Ban QLDAĐTXD GTNN phía Bắc, tỉnh Thái Nguyên)
200.000 75.129 37,56%
Không có
Không có
Dự án thành phần số 2: Hồ Mò Ó
60.000 38.827 64,71%
không
không
Dự án thành phần số 1: Hồ Hố Khế và Hồ Cha Mai
65.000 24.729 38,04%
không
không
Nâng cấp, mở rộng Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá An Hòa, kết hợp Cảng cá Tam Quang
37.817 8.084 21,38%
công tác GPMB chậm so với KH đề ra
không
Dự án thành phần số 3: Sửa chữa, nâng cấp hệ thống Bắc Hưng Hải giai đoạn 2, tỉnh Bắc Ninh
100.000 70.000 70%
Đã giải quyết cơ bản hết các khó khăn, vướng mắc. Tuy nhiên thời điểm hiện tại đang bước vào mùa mưa bão năm 2026, thời tiết mưa nhiều gây khó khăn cho công tác tổ chức thi công các gói thầu, làm chậm tiến độ thi công và giải ngân của dự án.
Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi tham mưu Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân bổ vốn trung ương thêm 60 tỷ đồng năm 2026 cho dự án. Ban QLDA cam kết sẽ giải ngân hết 100% vốn được phân bổ
Hệ thống dẫn nước Hồ Sông Chò 1 (Trung tâm Phát triển quỹ đất Khánh Hòa)
122.100 65.489 53,64%
Không
Không
Cụm công trình thủy lợi vùng cao Bảy Núi
135.000 63.765 47,23%
Không
Không
Hoàn thiện hệ thống công trình sử dụng nước hồ Sông Lũy
100.000 59.219 59,22%
- Gói thầu xây lắp có chiều dài khá lớn nên việc thu hồi đất với số hộ lớn. Hiện nay, UBND xã đã xét pháp lý đối với các trường hợp có giấy chứng nhận, còn các trường hợp còn lại đa số là chưa có giấy chứng nhận hoặc không cung cấp được giấy chứng nhận nên công tác xác nhận nguồn gốc đất, hạn mức gặp khó khăn, mất nhiều thời gian.
Chi nhánh trung tâm phát triển quỹ đất số 1, UBND các xã: Sông Lũy, Lương Sơn, Hải Ninh sớm đẩy nhanh công tác đền bù giải phóng mặt bằng để triển khai thi công
Dự án thành phần số 10: Sửa chữa cấp bách đảm bảo an toàn một số hồ chứa tỉnh Bình Thuận
9.000 313 3,48%
không có
Dự án thành phần số 2: Đê biển Cồn Tròn, Hải Thịnh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
90.000 55.838 62,04%
Không
Dự án thành phần số 10: Xử lý cấp bách các cống xung yếu dưới đê tỉnh Nam Định
1.336 0 0%
KHồng
Sửa chữa nâng cấp HTTL Thác Huống (Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Sông Thương)
113.000 54.979 48,65%
- Do đặc thù của dự án là sửa chữa và nâng cấp, cải tạo các hạng mục đã có đồng thời vẫn phải thực hiện việc đưa nước phục vụ sản xuất nên quá trình thi công trên lòng kênh bị ngắt quãng.
- Giá vật liệu tăng mạnh khiến công tác triển khai thi công của nhà thầu gặp nhiều khó khăn.
Dự án thành phần số 2: Xây dựng, cải tạo Cơ sở 1 Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội
97.000 50.493 52,05%
không
Dự án thành phần số 8: Sửa chữa cấp bách đảm bảo an toàn đập Thảo Long, tỉnh Thừa Thiên Huế
80.000 47.484 59,35%
Không
Không
Hồ chứa nước Cánh Tạng (hợp phần bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)
73.000 47.438 64,98%
3.1. UBND xã Yên Phú: Đã bàn giao và tạm ứng 100% mặt bằng cho đơn vị thi công, trong đó:
- 02 hộ chưa trình thẩm định do vướng mắc đến nội dung xác định giá đất để lập phương án tái định cư cho các hộ. Việc thu hồi, bồi thường đất ở đối với 02 hộ này còn đang gặp vướng mắc do (1) UBND tỉnh Phú Thọ chưa ban hành hệ số điều chỉnh giá đất ở tại khu tái định cư Đồng Xe để làm cơ sở xây dựng phương án giao đất tái định cư, (2) Tại Văn bản số 8456/UBND-NN7 ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ đã giao Thuế tỉnh Phú Thọ (theo đề xuất của Trung tâm PTQĐ khu vực Hòa Bình tại Báo số 25/BC-TTPTQĐKVHB ngày 13/5/2026) hướng dẫn về trình tự để tính tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, đến nay chưa có văn bản hướng dẫn. Ngày 15/5/2026, UBND xã Yên Phú đã tổ chức cho 02 hộ Quách Văn Thuật và Bùi Văn Thỉnh bốc thăm nhận đất tái định cư.
- Phần mặt bằng do vướng cột điện: Ban Quản lý dự án khu vực Hoà Bình thực hiện di chuyển tạm để tạo mặt bằng, khi hoàn thành thi công tuyến đường ống sẽ hoàn trả do phần đất chôn cột điện nằm trong hành lang bảo vệ an toàn thi công tuyến đường ống.
3.2. UBND xã Lạc Sơn: Còn 400m chưa xong công tác giải phóng mặt bằng:
- Còn lại 08 hộ đang hoàn thiện hồ sơ để công khai.
3.3. Đoạn tuyến qua địa phận xã Đại Đồng: Còn 1.500m chưa giải phóng mặt bằng:
- Đang lập phương án với 36 hộ.
1. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Lạc Thủy:
- Khẩn trương hoàn thiện phương án GPMB đối với các hộ còn lại của 2 xã Lạc Sơn và Đại Đồng trình UBND các xã thẩm định phê duyệt phương án GPMB toàn tuyến xong trước ngày 08/7/2026.
- Khẩn trương phối hợp với UBND xã Yên Phú, Lạc Lương, Nhân Nghĩa thực hiện công tác bồi thường phần đầu mối, hoàn thành trước 30/7/2026.
2. UBND các xã Yên Phú, Lạc Sơn, Đại Đồng:
- Phối hợp với Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Lạc Thủy và Ban QLDA Đầu tư xây dựng Thủy Lợi 1 vận động, tuyên truyền người dân giao mặt bằng (đối với các hộ đã có phương án GPMB được duyệt), đồng thời khẩn trương phối hợp Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Lạc Thủy thẩm định duyệt phương án GPMB còn lại.
Nâng cấp, mở rộng Khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Tịnh Hòa
100.000 46.595 46,6%
- Công tác bồi thường, GPMB:
+ Các hồ nuôi trồng thủy sản được các hộ dân đầu tư xây dựng trong khoảng thời gian từ năm 1987 ÷ 1993, thời gian đã quá lâu (trên 30 năm) nên dữ liệu, hồ sơ lưu trữ không còn, gây khó khăn trong công tác xác định khối lượng, giá trị bồi thường hỗ trợ rất phức tạp, mất nhiều thời gian với sự tham gia của nhiều đơn vị, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện;
+ Việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ dân bị ảnh hưởng tại khu vực gặp nhiều khó khăn, cần nhiều thời gian để đảm bảo sự đồng thuận, tránh các khiếu nại phát sinh, nhằm mục tiêu ổn định tình hình địa phương trước khi bàn giao mặt bằng thi công.
- Thi công xây dựng: Do chưa có mặt bằng sạch liên tục, đơn vị thi công chưa thể triển khai đồng bộ các hạng mục theo đúng hồ sơ thiết kế đã phê duyệt. Việc thi công theo hình thức giải phóng mặt bằng đến đâu thì bàn giao đến đó sẽ gây khó khăn lớn trong việc kiểm soát tiến độ và đưa ra biện pháp triển khai thi công phù hợp để đẩy nhanh tiến độ triển khai thi công.
Chính vì vậy, việc điều chỉnh thời gian thực hiện dự án là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo công tác GPMB được giải quyết dứt điểm, tạo điều kiện thuận lợi nhất để triển khai thi công, từ đó đảm bảo chất lượng công trình, hiệu quả đầu tư và hoàn thành đúng quy mô, mục tiêu được phê duyệt.
- Điều chỉnh thời gian thực hiện dự án
+ Theo QĐ số 4080/QĐ-UBND ngày 02/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Năm 2023 – 2026;
+ Đề nghị thời gian xin điều chỉnh: Năm 2023 – 2027
- Nguyên nhân:
+ Vướng công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng hiện đang gặp rất nhiều khó khăn như: Đặc thù công tác kiểm kê, xác minh minh nguồn gốc đất, tài sản trên đất của các hộ dân trong phạm vi quy hoạch cảng Tịnh Hòa phức tạp hơn dự kiến do có sự biến động về sử dụng đất và các công trình kiến trúc liên quan ngoài mặt nước biển; Do sáp nhập chính quyền địa phương 2 cấp làm thay đổi đơn vị lập phương án bồi thường từ Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố qua Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh nên công tác tiếp cận công việc còn khó khăn, trong khi diện tích bồi thường rất lớn;
+ Đặc thù khí hậu khu vực Miền trung, những tháng cuối năm từ tháng 10, 11, và 12 là mùa mưa, bão thường xuyên nên thời gian còn lại thi công dự án thực tế khoảng 2,5 tháng; trong khi đó giá trị khối lượng công việc các hạng mục còn lại của dự án là rất lớn, phải thi công dưới điều kiện vùng sông nước nên việc thi công hoàn thành dự án trong năm 2026 là rất khó khăn;
- Căn cứ Khoản 2 Điều 57 Luật Đầu tư công 2024 đảm bảo đúng theo quy qui định về thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm B không quá 04 năm và thời gian triển khai thi công và hoàn thành công trình năm 2027;
* Thời gian khởi công dự án 4 năm ( từ ngày 15/12/2023 đến ngày15/12/2027).
Dự án thành phần số 01 - Hồ chứa nước Ia Tun
80.000 32.004 40,01%
* Các tồn tại, vướng mắc:
- Công tác Bồi thường, hỗ trợ và GPMB tại địa phương triển khai còn chậm, dẫn đến công tác thi công xây lắp chưa đảm bảo theo tiến độ của dự án được phê duyệt.
- Trong tháng qua, tại khu vực dự án mưa nhiều, do đó công tác thi công xây lắp gặp nhiều khó khăn.
* Nguyên nhân tồn tại: Các khó khăn vướng mắc còn tồn tại chủ yếu là nguyên nhân khách quan.
- Đề nghị Ban Quản lý dự án và Dịch vụ công ích xã Bờ Y và UBND xã Dục Nông đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác Bồi thường, hỗ trợ GPMB để đơn vị có cơ sở triển khai đảm bảo tiến độ của dự án được phê duyệt.
Xử lý sạt lở bờ sông Đăk Bla
34.353 9.246 26,91%
* Các khó khăn: Trong tháng qua, tại khu vực dự án mưa nhiều, do đó công tác thi công xây lắp gặp nhiều khó khăn.
* Nguyên nhân: Nguyên nhân chủ yếu là khách quan.
Cụm hồ chứa nước tỉnh Cao Bằng
40.000 19.699 49,25%
Không có
dự án thành phần số 11: Sửa chữa cấp bách đảm bảo an toàn một số hồ chứa tỉnh Cao Bằng
20.000 10.409 52,04%
Không có
Dự án thành phần số 2: Xây dựng các công trình cấp, trữ nước vùng Lục Khu, tỉnh Cao Bằng
20.000 10.000 50%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Dự án Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường (giai đoạn 1)
235.469 39.535 16,79%
Không có.
Không có
Hồ Suối Cái
110.000 38.800 35,27%
.
.
Hệ thống kênh mương hồ Đạ Lây, Đạ Sị
50.000 37.176 74,35%
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của hạng mục hệ thống kênh mương hồ Đạ Lây, Đạ Sị trong năm 2026 chậm do Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh thiếu hụt nhân sự, hiện nay nhận sự thực hiện cho dự án của Trung tâm phát triển quỹ đất chỉ có 3 người, phải ưu tiên phân bổ lực lượng cho một số dự án lớn khác trên địa bàn (các dự án cao tốc), với tình hình như trên khả năng hoàn thành dự án trong năm 2026 là rất khó khăn.
- Việc chậm trễ này kéo theo tiến độ của công tác bồi thường, GPMB không đạt yêu cầu theo kế hoạch. Mặc dù Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng số 1 đã chủ động huy động thêm nhân lực hỗ trợ kiểm đếm hiện trường, nhưng quá trình triển khai còn chậm, gặp nhiều khó khăn, không đạt được tiến độ đề ra.
- Nhiều hộ dân không phối hợp trong quá trình kiểm kê, kiểm đếm hiện trường, nhiều thửa đất chưa tìm được chủ (do chủ sử dụng đất không có mặt tại địa phương); Người dân kê khai nguòn gốc không đúng, Hệ thống bản đồ năm 1992 biến động nhiều so với hiện trạng.
Để bảo đảm hoàn thành dự án đúng tiến độ, Ban QLDA kính đề nghị UBND tỉnh Lâm Đồng quan tâm chỉ đạo các đơn vị, địa phương liên quan triển khai các công việc theo kế hoạch, mốc thời gian đã thống nhất nêu trên.
Hồ Chà Rang
80.000 36.066 45,08%
Không
Không
Cụm công trình thủy lợi Nam Sông Vân
26.000 18.935 72,83%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Đầu tư nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi 8 xã miền núi phía Đông Bắc huyện Nho Quan
74.000 16.849 22,77%
Từ đầu năm 2024 đến nay, tỉnh Ninh Bình triển khai xây dựng nhiều công trình, dự án lớn về giao thông, xây dựng, nhu cầu đất đắp rất lớn nhưng nguồn cung tại chỗ hạn chế, các mỏ đang hoạt động không đáp ứng kịp tiến độ dẫn đến tình trạng khan hiếm, thiếu hụt nghiêm trọng nguồn cung cấp.
Dự án thành phần 2: Sửa chữa cải tạo Trụ sở Cơ quan Bộ Nông nghiệp và PTNT tại TP. Hồ Chí Minh
85.731 35.516 41,43%
Không có
Dự án thành phần: Sửa chữa cải tạo trụ sở cơ quan Bộ Nông nghiệp và PTNT tại thành phố Hà Nội
72.600 0 0%
Ban Thường vụ có chủ trương chuyển giao 16 Thụy Khuê cho địa phương. Do đó thay đổi quy mô dự án.
thực hiện trước một số nội dung công việc tại số 02 Ngọc Hà. Đánh giá lại quy mô dự án, nhu cầu thực tế để tiết kiệm.
Hồ chứa nước Thục Luyện
100.000 22.713 22,71%
Các hạng mục của dự án đang triển khai thực hiện
Hệ thống kênh mương hồ Ngòi Giành
141.441 10.912 7,71%
Không
Sửa chữa, nâng cấp HTTL Bắc Nam Hà và HTTL Xuân Thủy (Ban QLDA DTXD số 3 tỉnh Ninh Bình)
90.700 32.515 35,85%
Tạm dừng thi công do kênh đang phục vụ tưới tiêu, chưa thể triển khai đắp đập để kiên cố hóa hoàn trả mái kênh
Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Bắc Sông Gianh, Thị xã Ba Đồn
80.000 30.000 37,5%
Quá trình triển khai thi công gói thầu đang gặp một số khó khăn khách quan và chủ quan, đang ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện dự án, cụ thể như sau:
- Giá nhiên liệu trong thời gian qua biến động tăng mạnh đã tác động trực tiếp đến chi phí khai thác, vận chuyển và cung ứng vật liệu xây dựng, đặc biệt là các loại vật liệu có khối lượng lớn như đá, cát, đất đắp. Điều này ảnh hưởng đến khả năng huy động nguồn vật liệu phục vụ thi công và làm phát sinh nhiều khó khăn trong công tác điều hành tiến độ của nhà thầu;
- Công tác giải phóng mặt bằng tại khu vực hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý, vận hành dự án vẫn chưa hoàn thành đồng bộ. Hiện nay, nhà thầu chỉ có thể triển khai thi công trong phạm vi mặt bằng đã được bàn giao. Đối với khu dịch vụ hậu cần, hiện còn khoảng 2,89 ha trên tổng số 10 ha chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng do chưa bố trí đủ kinh phí thực hiện, ảnh hưởng đến việc triển khai đồng bộ các hạng mục theo kế hoạch được phê duyệt (cụ thể: chưa tiến hành xây móng tường đá xây để bơm chất nạo vét tạo mặt bằng, công tác này cần thi công mùa khô để có thời gian cố kết bùn đất sau khi bơm, …);
- Công tác nạo vét và vận chuyển vật liệu đến khu vực nhận chìm đang gặp nhiều khó khăn do thời gian khai thác mực nước thuận lợi theo chế độ thủy triều tương đối ngắn. Bên cạnh đó, tình trạng bồi lắng tại khu vực cửa sông trên tuyến luồng làm giảm khả năng lưu thông của phương tiện thủy. Nhiều chuyến tàu vận chuyển phải chờ thủy triều lên hoặc bị gián đoạn hành trình do mắc cạn, làm giảm năng suất vận chuyển, kéo dài thời gian thi công và ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ thực hiện gói thầu.
Với những lý do trên, kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, bố trí bổ sung vốn năm 2026 cho Dự án 106,139 tỷ đồng; số vốn còn lại chưa bố trí đề xuất bố trí trong kế hoạch vốn năm 2027 là 50 tỷ đồng (Năm mươi tỷ đồng) để thực hiện thi công hoàn thành các hạng mục còn lại.
Xử lý sạt lở bờ sông Tiền khu vực An Lạc, TP Hồng Ngự và khu vực Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh
27.053 27.053 100%
Không có
Khu neo đậu tránh trú bão Đầm Đề Gi
48.161 26.828 55,7%
Không
không
Hồ chứa nước Giang Ma
41.000 25.249 61,58%
Trong tháng trên địa bàn tỉnh Lai Châu xảy ra mưa lớn kéo dài làm ảnh hưởng tới tiến dộ thi công cũng như giải ngân vốn của dự án
Dự án thành phần 2: Xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ
57.538 21.544 37,44%
Nhà thầu không đủ nhân lực để thực hiện công việc theo tiến độ.
Cụm công trình thủy lợi các huyện Bắc Quang, Quang Bình
60.000 18.700 31,17%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Dự án thành phần số 1: Xây dựng các công trình cấp, trữ nước vùng cao núi đá tỉnh Hà Giang
24.254 1.750 7,22%
GPMB
Dự án thành phần số 1: Sửa chữa cấp bách đảm bảo an toàn hồ Núi Cốc và hạ du, tỉnh Thái Nguyên
38.000 18.900 49,74%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Sửa chữa Nhà điều hành và cải tạo hạ tầng kỹ thuật cho Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
38.000 18.646 49,07%
Đơn giá nhân công tăng cao dẫn đến khó trong việc huy động nhân lực thực hiện công việc thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị
Tăng cường năng lực cơ sở vật chất Trường Đào tạo bồi dưỡng cán bộ Tài nguyên và môi trường
65.777 17.865 27,16%
Khó khăn về huy động nhân công
Hệ thống công trình điều tiết, bổ sung nước phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng phía nam Quốc lộ 1A (Trung tâm phát triển quỹ nhà và đất tỉnh Bạc Liêu)
26.000 17.187 66,1%
không
không
Dự án thành phần số 4: Sửa chữa cấp bách đảm bảo an toàn hồ Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hóa
30.000 16.100 53,67%
Không
Dự án thành phần số 2: Sửa chữa, nâng cấp hệ thống Bắc Hưng Hải giai đoạn 2, tỉnh Hải Dương
34.500 16.011 46,41%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Tăng cường khả năng thoát lũ suối Rạt
30.000 9.284 30,95%
- Công tác giải phóng mặt bằng: Đây là khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện nhiều dự án. Một số hộ dân chưa thống nhất phương án bồi thường, còn kiến nghị về giá đất, nguồn gốc sử dụng đất hoặc tài sản trên đất; việc xác minh nguồn gốc đất, lập và phê duyệt phương án bồi thường mất nhiều thời gian. Do đó, việc bàn giao mặt bằng từng đoạn tuyến cho nhà thầu không liên tục, phải thi công cục bộ, làm giảm hiệu quả tổ chức thi công và ảnh hưởng đến tiến độ thi công và giải ngân.
- Khó khăn về thời tiết: Hiện nay, đang bước vào mùa mưa thời tiết diễn biến bất thường, mưa lớn xuất hiện sớm và kéo dài, nhiều thời điểm lưu lượng nước trên tuyến suối tăng cao, gây ngập khu vực thi công. Trong khi đó, dự án có đặc thù các hạng mục chính đều thi công dưới lòng suối, nên nhiều hạng mục không thể triển khai hoặc phải thi công cầm chừng để bảo đảm an toàn, làm giảm sản lượng thực hiện và khối lượng nghiệm thu thanh toán, ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư cho dự án.
- Biến động nguồn cung và giá vật liệu xây dựng: Nguồn cung một số loại vật liệu xây dựng như cát, đá tại một số thời điểm chưa đáp ứng kịp nhu cầu thi công; giá vật liệu có biến động, ảnh hưởng đến kế hoạch huy động nguồn lực của nhà thầu và tiến độ triển khai các hạng mục.
Kiến nghị đẩy mạnh hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, sớm bàn giao mặt bằng còn lại để phục vụ thi công hoàn thành theo kế hoạch.
Dự án thành phần số 9: Sửa chữa cấp bách đảm bảo an toàn một số hồ chứa tỉnh Bình Phước
12.000 5.509 45,91%
Đến nay mực nước hồ suối Giai vẫn chưa hạ xuống đến cao trình chân dầm nên chưa thể thi công hoàn thành hạng mục mái thượng lưu gói thầu XL+TB01.
Đề nghị công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai đẩy mạnh hạ mực nước hồ suối Giai để thi công hoàn thành hạng mục mái thượng lưu.
Dự án thành phần số 06: Sửa chữa cấp bách đảm bảo an toàn hồ Vực Tròn, tỉnh Quảng Bình
31.000 13.624 43,95%
Không
Không
Dự án thành phần số 5: Xử lý sạt lở cấp bách sông, suối tỉnh Hòa Bình
56.720 13.308 23,46%
còn lại vướng 01 tổ chức (khoảng 70m dài tuyến).
Dự án thành phần số 1: Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, đào tạo Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi miền Trung
20.000 11.838 59,19%
Thiếu hụt nhân công tại địa phương
Không
Dự án thành phần số 2: Sửa chữa cấp bách đảm bảo an toàn đập Liễn Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc
17.370 11.599 66,78%
không
Dự án thành phần số 2: Xử lý cấp bách các cống xung yếu dưới đê tỉnh Vĩnh Phúc
225 208 92,44%
không
Đầu tư xây dựng Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long theo quy hoạch xây dựng Viện, giai đoạn 2021-2025
20.000 9.735 48,67%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Dự án thành phần 1: Xây dựng, nâng cấp Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi tại cơ sở TP. Hồ Chí Minh
55.330 8.859 16,01%
Dự án này có kỹ thuật khá phức tạp (02 tầng hầm, gần sông, sát nhà dân, mặt bằng thi công chật hẹp…); dự án được triển khai trong điều kiện vừa tiến hành thi công vừa phải đảm bảo hoạt động của Nhà trường không bị gián đoạn
Đầu tư xây dựng mới trạm ra đa thời tiết và thám không vô tuyến Trường Sa phục vụ công tác dự báo KTTV
115.277 8.555 7,42%
Không có.
Xây dựng trạm quan trắc môi trường vùng Đông Nam Bộ
45.000 290 0,64%
- Năm 2026, ảnh hưởng bởi chiến tranh Trung Đông dẫn đến giá vật tư, thiết bị tăng mạnh, nhất là nhóm thiết bị công nghệ thông tin, máy chủ, thiết bị lưu trữ dữ liệu, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, thiết bị truyền nhận và xử lý dữ liệu. Đây là nhóm thiết bị có tính chất đặc thù, chịu ảnh hưởng lớn bởi biến động thị trường quốc tế, tỷ giá, chi phí nhập khẩu, nguồn cung linh kiện bán dẫn, nhu cầu phát triển trung tâm dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và hạ tầng số; nhân công khan hiếm do các doanh nghiệp lớn thu hút nhiều nhân công có tay nghề; Khó khăn trong công tác nhập thiết bị thuộc danh mục thiết bị đã được phê duyệt trong Báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Việc lập dự toán theo đơn giá tại thời điểm hiện tại sẽ làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
Đề nghị Bộ xem xét điều chỉnh tổng mức đầu tư đã được phê duyệt theo dự toán tại thời điểm hiện tại. Vì không điều chỉnh tổng mức đầu tư đã được phê duyệt theo dự toán tại thời điểm hiện tại thì dự toán không sát với thực tế sẽ dẫn đến không lựa chọn được nhà thầu và không tiếp tục triển khai thực hiện được dự án.
Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất các Trường Cao đẳng Miền Bắc (2026 - 2030)
919 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất các Trường Đại học, Học viện khu vực miền Bắc
383 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Đầu tư cơ sở hạ tầng Nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn xã Xuân Cảnh
100 0 0%
Không có.
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao Thạnh Phú
133 0 0%
Không có.
Đầu tư nâng cấp Hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung phường Quỳnh Mai
80 0 0%
Không có.
Xây dựng hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản Giao Thủy
152 0 0%
Không có.
Dự án thành phần 4: Đầu tư nâng cấp, xây dựng Trường Chính sách công và Phát triển nông thôn
22.588 8.221 36,4%
Trường kính đề nghị Bộ sớm phê duyệt điều chỉnh một số nội dung dự án đầu tư DATP4 và quyết toán hạng mục để Trường triển khai các bước tiếp theo đúng kế hoạch.
Quản lý nước Bến Tre - JICA3 (Ban QLDA Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long)
15.730 4.269 27,14%
.
.
Hoàn thiện HTTL Bắc, Nam Bến Tre
15.000 3.738 24,92%
.
.
Dự án thành phần số 13: Hoàn thiện tuyến đê tả Đáy đoạn từ K10 + 200 - K14 + 700 thành phố Hà Nội
59.989 7.563 12,61%
không có
Bảo tồn và quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển khu vực Đồng bằng sông Hồng – KfW11
99.991 3.144 3,14%
Trong quá trình triển khai thực hiện dự án gặp khó khăn do hiện trạng đất đai và điều kiện thực tiễn tại địa phương có sự biến động và thay đổi lớn cho với thời điểm khảo sát và xây dựng dự án năm 2012. Ngoài ra, các hoạt động dự án chỉ được tiến hành đồng bộ sau khi tuyển và ký hợp đồng “tư vấn thực hiện dự án” vì vậy ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân của dự án.
Đồng ý cho phép điều chỉnh giảm vốn từ 105.391 triệu đồng xuống còn 36.500 triệu đồng để đảm bảo tiến độ phù hợp và với điều kiện thực tiễn năm 2026.
Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (ban TW)
6.000 2.555 42,58%
Không có
Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng hỗ trợ Hợp tác xã phát triển vùng nguyên liệu
7.464 4.420 59,22%
Không có
Không
Hỗ trợ hạ tầng và kỹ thuật cho lúa chất lượng cao, phát thải thấp vùng đồng bằng sông Cửu Long
740 60 8,11%
Không
Nâng cấp, mở rộng cảng cá An Thới
410 0 0%
Không
Nâng cấp, mở rộng cảng cá Định An
491 0 0%
Không
Nâng cấp, mở rộng cảng cá Đông Tác
452 0 0%
Không có
Nâng cấp, mở rộng cảng cá kết hợp Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá sông Đốc
547 0 0%
Không có
Nâng cấp, mở rộng Cảng cá kết hợp khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Lạch Quèn
431 0 0%
Không có
Nâng cấp, mở rộng cảng cá Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi
452 0 0%
Không có
Hiện đại hóa mạng lưới độ cao quốc gia phục vụ công tác quy hoạch, xây dựng, phát triển kinh tế xã hội và ứng phó với biến đổi khí hậu tại một số thành phố lớn và khu vực ven biển
22.029 3.348 15,2%
Không
Xây dựng mạng lưới trạm định vị toàn cầu bằng vệ tinh trên lãnh thổ Việt Nam-giai đoạn 2
1.000 1.000 100%
Không
Dự án thành phần số 2: Tăng cường năng lực Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam giai đoạn 2021-2025 tại thành phố Hồ Chí Minh
20.093 4.260 21,2%
Không có
Điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
14.500 4.100 28,28%
Không có.
Kè chống sạt lở bờ sông Kỳ Cùng
67.127 2.461 3,67%
Điều kiện tổ chức thi công tại hiện trường hiện còn gặp nhiều khó khăn do phạm vi mặt bằng thi công hạn chế. Đồng thời, toàn bộ hoạt động vận chuyển vật liệu, cấu kiện và tổ chức thi công hiện chỉ phụ thuộc vào một tuyến đường duy nhất, làm hạn chế đáng kể khả năng triển khai đồng thời nhiều mũi thi công và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ chung của dự án.
Nạo vét kênh trục tỉnh Hậu Giang
3.500 2.457 70,2%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Phục hồi và quản lý bền vững rừng ngập mặn vùng Đồng bằng Sông Hồng
24.309 2.213 9,1%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hệ thống chuyển nước Tân Mỹ - hồ Bà Râu - hồ Sông Trâu (Ban QLĐTXD NNNT Ninh Thuận)
3.700 1.605 43,38%
.
Dự án thành phần 2: Nâng cấp, cải tạo Phân hiệu Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ tại TP. Hồ Chí Minh
5.000 1.553 31,06%
không có
không có
Dự án thành phần số 3: Tăng cường trang thiết bị công nghệ sinh học cho Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ tế bào động vật thuộc Viện Chăn nuôi
4.324 1.308 30,25%
Dự kiến cuối tháng 8 và đầu tháng 9/2026, chủ đầu tư sẽ thanh toán 100% giá trị gói thầu chính GT-14: Thiết bị. Tuy nhiên, hiện nay nguồn vốn đã phải điều chỉnh sang DATP2 , do đó thiếu hụt tương ứng là 2.169 triệu đồng.
Chủ đầu tư đề nghị Bộ NN và MT cấp bù số vốn đã điều chỉnh để đảm bảo đủ nguồn thanh toán cho các gói thầu của dự án
Dự án thành phần 2: Nâng cấp, cải tạo Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam Bộ
12.427 1.273 10,24%
Nhà thầu thi công triển khai chậm, ít nhân công và thiếu thiết bị.
Liên tục nhắc nhở qua các lần họp.
Nếu nhà thầu thi công không cải thiện, khả năng đến 30/9/2026 chưa thể kết thúc hoàn thành khối lượng gói thi công
Dự án thành phần 3: Nâng cấp và cải tạo Trường Cao đẳng Thủy sản và Công nghệ Thực phẩm
16.052 1.055 6,57%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (Quảng Bình)
2.747 1.027 37,39%
Không
Không
Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (Thừa Thiên Huế)
4.659 990 21,25%
Không
Dự án thành phần: Nâng cấp cải tạo cơ sở hạ tầng Vườn quốc gia Cát Tiên
9.200 845 9,18%
Không
Xây dựng cơ sở kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo lường vật lý và phân loại lưu giữ, bảo quản mẫu phóng xạ, Liên đoàn Vật lý Địa chất
38.200 671 1,76%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Dự án thành phần 5: Cải tạo, xây dựng Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc
30.000 635 2,12%
Dự án đang được thực hiện giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu thực hiện Gói thầu GT21
Luôn mong nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền xem xét, tạo điều kiện để dự án tiếp tục được triển khai sau khi hoàn tất việc giải quyết kiến nghị trong công tác lựa chọn nhà thầu, bảo đảm tiến độ thực hiện dự án và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công theo quy định.
Hồ Bản Mồng (Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa)
223.089 557 0,25%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Dự án thành phần: Phát triển một số giống vật nuôi chất lượng cao tại khu vực miền Trung
2.450 494 20,16%
không có
Hệ thống dẫn nước Hồ Sông Chò 1 (Ban QLDA ĐTXD NNGT Khánh Hòa)
5.000 310 6,2%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hồ chứa nước sông Chò 1 (Ban NN Khánh Hòa)
658 0 0%
Công ty TNHH MTV trầm Hương vẫn chưa thực hiện tận thu lâm sản do khu vực lòng hồ hiện đang cạn nước, công tác tận thu vận chuyển lâm sản bằng bè bị mắc cạn chưa thể thực hiện được nên Nhà thầu chưa có mặt bằng để thi công dọn dẹp
Dự án thành phần số 03: Sửa chữa cấp bách đảm bảo an toàn một số hồ chứa tỉnh Bắc Giang
8.000 238 2,97%
Không
Không
Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu sản xuất giống sắn
414 176 42,51%
Không
Không
Đầu tư một số trang thiết bị nghiên cứu để kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào trong sản xuất nông nghiệp
23.000 31 0,13%
không
Đề nghị Bộ cấp vốn đợt 2 theo đúng kế hoạch của quyết định giao vốn cho dự án để chủ đầu tư thực hiện gói thầu kịp kế hoạch đặt ra.
Dự án thành phần 9: Xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc
123 117 95,12%
không có
Tăng cường cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật cho Phân Viện Điều tra, Quy hoạch rừng Nam Bộ
1.122 34 3,03%
Dự án hiện chưa phát sinh vướng mắc lớn. Tuy nhiên, nhà thầu chưa nhập khẩu được thiết bị là do vướng mắc trong thủ thục hướng dẫn thực hiện sau khi Nghị định số 288/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác được ban hành, tiến độ thực hiện đang phụ thuộc vào tiến độ cung cấp và nhập khẩu thiết bị của gói thầu thiết bị, do đó trong kỳ báo cáo chưa có khối lượng thực hiện và giải ngân,
Chủ đầu tư/đơn vị thực hiện đang tiếp tục theo dõi, đôn đốc nhà thầu để sớm hoàn thành việc cung cấp thiết bị, làm cơ sở triển khai các hạng mục tiếp theo.
Dự án thành phần số 8: Hồ chứa nước ngọt đảo Thổ Châu, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
20.000 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi đồng muối Đông Hải
800 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Kè chống sạt lở bờ sông Hồng khu vực Cổ Phúc huyện Trấn Yên và khu vực phường Hợp Minh thành Phố Yên Bái
3.198 0 0%
Không có
Không có
Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (tỉnh Hà Tĩnh)
976 0 0%
Không
Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (Hải Phòng)
500 0 0%
.
.
Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (Nghệ An)
100 0 0%
Không
Đề nghị Ban quản lý dự án FMCR Trung Ương kiến nghị Bộ Nông nghiệp cho Dự án FMCR Nghệ An trả 100 triệu vốn đã cấp
Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (Quảng Ninh)
1.440 0 0%
không có.
Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (hợp phần tỉnh Quảng Trị)
1.260 0 0%
Không có
Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (Thanh Hóa)
215 0 0%
không có
Hạ tầng thủy lợi phục vụ thâm canh mía tỉnh Thanh Hóa
482 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Nâng cấp, đảm bảo an toàn vận hành hồ chứa nước Tả Trạch
250 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu
810 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Đầu tư xây dựng Trung tâm Khám bệnh - Hỗ trợ chăm sóc và điều trị người cao tuổi - Bệnh viện Đa khoa nông nghiệp
5.612 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn
1.407 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Nâng cấp, sửa chữa HTTL Dầu Tiếng - Phước Hòa giai đoạn 2026-2030
828 0 0%
Không có
Tăng cường năng lực trang thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác điều tra cơ bản và quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường biển và hải đảo (giai đoạn 1)
3.800 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê hệ thống sông Đáy, sông Hoàng Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
15.000 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
20.000 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Xây dựng hệ thống quan trắc giám sát việc vận hành của các hồ chứa thủy điện và hệ thống hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa thủy điện trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình (ODA Italy)
19.000 0 0%
Hiệp định tài chính của Dự án chưa hoàn thành công tác ký kết nên Cục chưa thể giải ngân vốn đầu tư công của Dự án trong 7 tháng đầu năm 2026.
Cục Quản lý tài nguyên nước tiếp tục kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính để thúc đẩy quá trình đàm phán, ký kết Hiệp định tài chính của Dự án; đồng thời điều chỉnh kéo dài thời gian thực hiện Dự án đến năm 2028 cho phù hợp với tiến trình thực tế của Dự án./.
Đầu tư xây dựng Khu giáo dục thể chất cho một số Trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
127 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Nâng cấp hạ tầng thủy lợi phục vụ NTTS khu vực tây đường tránh TP Long Xuyên
480 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
9.712 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Khu sản xuất giống thủy sản tập trung Chí Công (GĐ1)
164 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
HTTL phục vụ NTTS Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi
2.398 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Khu neo đậu tránh trú bão Cửa Hội -Xuân Phổ (giai đoạn 1)
2.318 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Nâng cấp mở rộng Cảng cá Cà Ná
214 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung tại Vân Đồn
491 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Cơ sở hạ tầng nuôi thuỷ sản hồ Thuỷ điện Tuyên Quang
498 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Đầu tư nâng cấp hạ tầng nuôi tôm công nghiệp tập trung tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 1)
388 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
HTTL phục vụ NTTS Đồng Đon
2.044 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hồ Bản Lải giai đoạn 2 (phần bồi thường hỗ trợ tái định cư)
4.200 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Công trình kiểm soát nguồn nước bờ Nam sông Hậu (Trung tâm Phát triển quỹ đất TP.Cần Thơ)
782 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Hồ Đắk Lông Thượng (Trung tâm QLĐT và khai thác Thuỷ lợi Lâm Đồng)
7.581 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Dự án thành phần số 2: Xây dựng Xưởng thực hành và hạ tầng kỹ thuật cơ sở 1 Trường Cao đẳng Cơ điện – Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ
110 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Dự án thành phần số 3: Nâng cấp, mở rộng Trường Cao đẳng Cơ giới giai đoạn 2
437 0 0%
không
không
Dự án thành phần 6: Nâng cấp Cơ sở 1 Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản
56 0 0%
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ phát triển giống một số cây trồng vùng khô hạn Nam Trung Bộ
117 0 0%
Không có
Dự án thành phần 3: Nâng cấp, cải tạo Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Trung
18.658 0 0%
Không có