| Tên dự án | | | | Khó khăn | Kiến nghị |
|
Xử lý sạt lở bờ sông Tiền khu vực An Lạc, TP Hồng Ngự và khu vực Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh
|
27.053
|
24.294
|
89,8%
|
|
|
|
Dự án thành phần số 09: Tu bổ xung yếu hệ thống đê điều tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025
|
4.771
|
3.596
|
75,37%
|
Đang thực hiện gải ngân thanh toán tièn bù giá các gói thầu xây lắp
Đang thực hiện gải ngân thanh toán tièn bù giá các gói thầu xây lắp
|
|
|
Dự án thành phần số 16: Xây dựng bổ sung công trình phục vụ phòng chống lụt bão, kết hợp giao thông đê hữu Hồng, khu vực thượng lưu cống âu Tắc Giang, tỉnh Hà Nam
|
43.200
|
17.539
|
40,6%
|
|
|
|
Dự án Quản lý tổng hợp rủi ro lũ lụt thích ứng biến đổi khí hậu thành phần Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ADB10.CPO)
|
3.000
|
1.152
|
38,4%
|
|
|
|
Dự án thành phần số 2: Đê biển Cồn Tròn, Hải Thịnh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
|
90.000
|
20.000
|
22,22%
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
|
Kè chống sạt lở bờ sông Kỳ Cùng
|
12.127
|
2.461
|
20,29%
|
- Điều kiện tổ chức thi công tại hiện trường hiện còn gặp nhiều khó khăn do phạm vi mặt bằng thi công hạn chế. Đồng thời, toàn bộ hoạt động vận chuyển vật liệu, cấu kiện và tổ chức thi công hiện chỉ phụ thuộc vào một tuyến đường duy nhất, làm hạn chế đáng kể khả năng triển khai đồng thời nhiều mũi thi công và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ chung của dự án. - Khối lượng thi công còn lại trên tuyến kè khu vực Lạng Sơn hiện vẫn rất lớn, trong khi năng lực huy động nguồn lực của nhà thầu còn chưa tương xứng với yêu cầu thực tế. Hiện nay, mặc dù máy móc, thiết bị cơ bản đáp ứng yêu cầu thi công (gồm 03 máy đào, 01 máy ép cọc, 03 ô tô cẩu...), tuy nhiên nhân công trực...
- Điều kiện tổ chức thi công tại hiện trường hiện còn gặp nhiều khó khăn do phạm vi mặt bằng thi công hạn chế. Đồng thời, toàn bộ hoạt động vận chuyển vật liệu, cấu kiện và tổ chức thi công hiện chỉ phụ thuộc vào một tuyến đường duy nhất, làm hạn chế đáng kể khả năng triển khai đồng thời nhiều mũi thi công và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ chung của dự án. - Khối lượng thi công còn lại trên tuyến kè khu vực Lạng Sơn hiện vẫn rất lớn, trong khi năng lực huy động nguồn lực của nhà thầu còn chưa tương xứng với yêu cầu thực tế. Hiện nay, mặc dù máy móc, thiết bị cơ bản đáp ứng yêu cầu thi công (gồm 03 máy đào, 01 máy ép cọc, 03 ô tô cẩu...), tuy nhiên nhân công trực tiếp thi công còn thiếu, chưa bảo đảm để tổ chức thi công đồng loạt, liên tục trên toàn bộ phạm vi công trình. - Công tác điều hành, tổ chức thi công của nhà thầu chưa thực sự đồng bộ, thiếu tính chủ động và quyết liệt; việc bố trí các mũi thi công chưa hợp lý, chưa tận dụng hiệu quả các khoảng thời gian thời tiết thuận lợi để đẩy nhanh tiến độ trước mùa mưa lũ. - Với tình hình tổ chức thi công hiện nay, tiến độ thực hiện dự án chưa đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch đã được phê duyệt; tiềm ẩn nguy cơ kéo dài thời gian thi công, ảnh hưởng đến mục tiêu hoàn thành công trình và hiệu quả đầu tư của dự án.
|
|
|
Dự án thành phần số 5: Xử lý sạt lở cấp bách sông, suối tỉnh Hòa Bình
|
56.720
|
8.700
|
15,34%
|
Còn 03 hộ gia đình chưa nhận tiền bồi thường do không đồng ý với đơn giá bồi thường theo phương án đã được phê duyệt và 01 tổ chức phần tài sản nằm ngoaig giấy chứng nhận QSDĐ và UBND phường đang làm thủ tục để ban hành QĐ thu hồi đất cho các hộ
Còn 03 hộ gia đình chưa nhận tiền bồi thường do không đồng ý với đơn giá bồi thường theo phương án đã được phê duyệt và 01 tổ chức phần tài sản nằm ngoaig giấy chứng nhận QSDĐ và UBND phường đang làm thủ tục để ban hành QĐ thu hồi đất cho các hộ
|
|
|
Dự án thành phần số 13: Hoàn thiện tuyến đê tả Đáy đoạn từ K10 + 200 - K14 + 700 thành phố Hà Nội
|
59.989
|
2.370
|
3,95%
|
|
|
|
Xử lý sạt lở bờ sông Đăk Bla
|
34.353
|
979
|
2,85%
|
* Các tồn tại: - Chủ đầu tư đã nhiều lần có văn bản và làm việc trực tiếp để đôn đốc, yêu cầu nhà thầu tăng cường thiết bị, nhân lực để đẩy nhanh tiến độ dự án. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay, các nhà thầu chưa quyết liệt tăng cường nhân lực, máy móc để đẩy nhanh tiến độ thi công của dự án. * Nguyên nhân: Hiện nay, tại khu vực dự án và trong cả nước đang triển khai rất nhiều dự án, do đó ảnh hưởng đến việc huy động nguồn nhân lực của nhà thầu, nhất là nguồn nhân lực có tay nghề cao. * Về công tác giải ngân: Khối lượng thực hiện trong tháng hoàn ứng giá trị đã tạm ứng, do đó chưa giải ngân được.
* Các tồn tại: - Chủ đầu tư đã nhiều lần có văn bản và làm việc trực tiếp để đôn đốc, yêu cầu nhà thầu tăng cường thiết bị, nhân lực để đẩy nhanh tiến độ dự án. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay, các nhà thầu chưa quyết liệt tăng cường nhân lực, máy móc để đẩy nhanh tiến độ thi công của dự án. * Nguyên nhân: Hiện nay, tại khu vực dự án và trong cả nước đang triển khai rất nhiều dự án, do đó ảnh hưởng đến việc huy động nguồn nhân lực của nhà thầu, nhất là nguồn nhân lực có tay nghề cao. * Về công tác giải ngân: Khối lượng thực hiện trong tháng hoàn ứng giá trị đã tạm ứng, do đó chưa giải ngân được.
|
|
|
Củng cố hoàn thiện và xử lý sạt lở đê biển một số tỉnh Bắc Bộ (CBĐT)
|
460
|
0
|
0%
|
|
|
|
Dự án Nâng cao năng lực ứng phó thiên tai vùng ven biển Việt Nam (WB.10 - CPO)
|
14.000
|
0
|
0%
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
|
Dự án thành phần số 10: Xử lý cấp bách các cống xung yếu dưới đê tỉnh Nam Định
|
1.336
|
0
|
0%
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
|
Dự án thành phần số 2: Xử lý cấp bách các cống xung yếu dưới đê tỉnh Vĩnh Phúc
|
225
|
0
|
0%
|
|
|
|
Kè chống sạt lở bờ sông Hồng khu vực Cổ Phúc huyện Trấn Yên và khu vực phường Hợp Minh thành Phố Yên Bái
|
3.198
|
0
|
0%
|
|
|
|
Nâng cấp, củng cố hệ thống đê biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
|
985
|
0
|
0%
|
|
|
|
Nâng cấp, hoàn thiện đê biển Đông
|
536
|
0
|
0%
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
|
Nâng cấp, hoàn thiện đê biển Tây
|
291
|
0
|
0%
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
|
Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê hệ thống sông Đáy, sông Hoàng Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
15.000
|
0
|
0%
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
|
Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
20.000
|
0
|
0%
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
Chưa có báo cáo tháng
Chưa có báo cáo tháng
|
|
Tu bổ, nâng cấp đê tả, hữu Hoàng Long và các công trình phòng, chống lũ tiến tới xóa bỏ phân, chậm lũ
|
933
|
0
|
0%
|
|
|